L
ịch sử phát triển thơ Haiku của ĐứcDịch giả thơ Đức TS
Nguyễn văn Hoa
Hội Nhà Văn Hà Nội
(Nguồn tư liệu
tham khảo
Dieser Artikel ist entnommen: Tadao Araki: Deutsch-Japanische Begegnungen in
Kurzgedichten.Münschen: Indium Verlag. 1992. ISBN 3-89129-305-4. S. 79-91)
1 Đây là bài Hai Ku được coi là đầu tiên xuất hiện ở Đức
HAI KU đầu tiên của Đức
von Paul Ernst (1866-1933)
Một bông súng tím ,
Nổi lên từ sâu thẳm.
Cuộn nước.
Eine Wasserrose,
Die aus der Tiefe auftaucht.
Kräuselt sich das Wasser.
2 Tập hợp thơ cá nhân đầu tiên Hai Ku Đức vào năm 1898 của Paul Ernst
(1866-1933)
Paul Ernst là nhà thơ trữ tình làm thơ Haiku
Ví dụ có bài
Biến mất ánh sáng
trên bầu trời
lặng lẽ
vẽ nên các ngôi sao vĩnh hằng
Die Gluth erlischt
am Himmel
leise
ziehn die ewigen Sterne auf
3 Về Hai Ku Nhật Bản vào Đức
Như vậy Haiku xuất hiện ở Đức độc lập với trường phái Haiku thơ 3 dòng của Nhật
Bản
Sau 1945 , thơ Hai ku Nhật Bản ảnh hưởng vào Đức mạnh mẽ hơn ;
Người Đức làm thơ Haiku phong cách gần với Haiku Nhật bản đó là
Ví dụ thơ của Günter Eich:
Thận trọng
Cây dẻ trổ hoa.
Mình ghi nhớ,
ngoài mình và không thuộc về nó .
Vorsicht
Die Kastanien blühn.
Ich nehme es zur Kenntnis,
äußere mich aber nicht dazu.
4
Bertolt
Brecht nhà thơ nổi tiếng thế kỉ 20 ở Đức cũng làm thơ Haiku
Ví dụ
Của
Bertolt
Brecht
Người
nông dân cày ruộng.
Ai
gặt
hái mùa màng ?
Der Bauer pflügt den Acker.
Wer
Wird
die Ernte einbringen?
6-
1958 xuất bản lần đầu tập thơ Hai Ku của Đức , dấu mốc giúp đặt nền tảng phát
triển bền vững Haiku ở Đức.
Ví dụ
của
Hajo Jappe
Qua mái nhà đổ nát
làn
gió đủ thoảng qua mình
Lay
động cành hoa anh đào
Durchs
zerfallene Dach
reicht
mir leis der Wind herein
Kirschblütenzweige.45
Hajo
Jappe
7-Đặc
điểm HAIKU ĐỨC
Ngắn gọn, súc tích, hình ảnh và truyền tải một ý nghĩa ẩn ;
Đó là
tiêu chuẩn ngầm định của HaiKu phong cách Đức
Ví dụ của
Marianne
Junghans
Cần
cẩu trên núi -
Nó
biết về lộ trình và điểm đến.
còn
nơi nào chúng ta đi?
Kranichzug
am Berg -
sie
wissen um Weg und Ziel.
Wohin
wandern wir?
Ví dụ của
Hans
Stilett
Lá
rung tuyệt đẹp
trên
vẫn ẩn nhưng đã
chết
lặng lẽ kêu chồi
Die
prächtig flatternden Blätter werden
an
den noch verborgenen aber schon
leise
knisternden Knospen verenden
Ví dụ của
Harald
K. Hülsmann
Từ
đồi Acropolis xuống
liếc
nhìn thành phố -
các
vị thần im lặng, loài người sinh sống.
Vom
Hügel der Akropolis herab
der
Blick auf die Stadt -
die
Götter schweigen, die Menschen leben.
8- Nhật Bản , Đức có Hai Ku và Bắc Mỹ cũng có Hai ku ;
HAIKU
BẮC MỸ
Ví dụ
của
Günther Klinge
Trên đầu hồi mái nhà,
trong
một lõm khuất,
tổ
hai bồ câu
Auf
eines Daches Giebel,
in
einer Nische,
nisten
zwei Tauben.
Hoặc ví dụ HaiKu của
Roman York
Xanh
của trắng bầu trời
Xanh
trắng của trắng xanh bầu trời
Xanh
bầu trời trắng
blau der himmel weiß
weißblau
der himmel blauweiß
weißderhimmelblau
Tóm lại ,
Hai
Ku la thể thơ riêng của Đức ,
chiến
tranh thế giới thứ hai (sau 1945 ) mới có sự giao thoa văn hóa Haiku của Nhật
bản Và Đức ;
Haiku
nhật chỉ mô tả thiên nhiên qua thơ gửi gấm thong điệp của tác giả đến người đọc
thơ Haiku
Còn
Haiku Đức chủ đề và hình thức đã mở rộng vô cùng,
NÓ :
Ngắn
gọn, súc tích, hình ảnh và truyền tải một ý nghĩa ẩn ;
Bước
đầu chấm phá , mong Quý vị cao mình chỉ giáo thêm ./.https://vunhonb.blogspot.com/2016/02/cham-pha-lich-su-phat-trien-tho-haiku.html?fbclid=IwAR2Gq5nvCucpyrZUDr_ypJjRDQ6uTy30bEvZ11YkfhQAkUN4DAsYcp0RvAg
Phụ lục
CHÙM
HAI KU ĐỨC
TS Nguyễn Văn Hoa dịch
Bài 41
của
Beate Conrad
Thiết kế trên máy tính
Chủ mình chớp lấy
Der Entwurf auf dem Schreibtisch.
Mein Chef zerklatscht Fliegen.
Beate Conrad
Bài 42
của
Claudia Melchior
Ngắm nhìn
Nhẫn đính hôn
Ngỗng trời di cư
aufschauen
von seinem Ringfinger –
ein Schwarm Zugvögel
Claudia Melchior
Bài 43
của
Silvia Kempen
Đầu xuân
Chó săn già nhảy
Qua kênh
Frühlingsanfang –
der alte Dackel springt
über den Graben ...
Silvia Kempen

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét