Thứ Bảy, 6 tháng 2, 2021

Giải mã chữ Nôm qua " Quốc âm thi tập " của Nguyễn Trãi - 7/2/2021

 


Khảo dị chữ Nôm

Đọc lại 254 bài thơ Nôm Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi

Nguyễn Văn Hoa

Lời đầu :Hiện nay thị trường sách có nhiều bản Quốc âm thi tập Nôm Nguyễn Trãi. Riêng thư viện gia đình chúng tôi có trong tay các bản của Trần Văn Giáp - Phạm Trọng Điềm 1956 - Đào Duy Anh 1976 - Bùi Văn Nguyên 1994 - Vũ Văn Kính 1995 - nhóm Mai Quốc Liên 2000.

Giới hạn trong cuốn sách này( 2008 )“Đọc lại 254 bài thơ Nôm QÂTT Nguyễn Trãi ?,

nhằm so sánh một cách khách quan :

- Cách chuyển từ Nôm ra quốc ngữ

- Các chú thích từ và điển tích trong 254 bài ,

- Đưa ra nhận xét cá nhân ,đưa ra cách đọc của mình , sau khi đã tham khảo các bản của các bậc Cao Minh trên và tra cứu tất cả các Tự điển chữ Nôm trong và ngoài nước. Những Từ điển dùng để tra chữ Nôm khi đọc lại 254 bài thơ Nôm QÂTT Nguyễn Trãi

1- Từ điển chữ Nôm Viên Nghiên cứu Hán Nôm Hà Nội 2006

2- Từ điển An nam – Lusitan- La Tinh ( Việt - Bồ -La) , nă m 1651 của Alexandre De Rhodes , phiên dịch Nguyễn Thanh lãng - Hoàng Xuân Việt - Đỗ Quang Chính ; Nhà xuất bản khoa học xã hội , 1991 ;

3- Từ điển chữ Nôm Yonosuke Takeuchi daigakusyorin 1988 ;

4- Tự điển chữ Nôm Nguyễn Quang Xy – Vũ Văn Kính – Trung tâm học liệu , Sài Gòn 1971 ;

5- Huỳnh Tịnh Paulus Của Đại Nam quốc âm tự vị ( (ấn bản 1895-1896 ) Nhà xuất trẻ Sài Gòn 1998;

6- Đại từ điển chữ Nôm Vũ Văn Kính , Sài Gòn 1999;

7- Bảng tra chữ Nôm Viện Ngôn ngữ học , Hà Nội 1978( ký hiệu thư viên quốc gia VV 458/76);

8- Dictionarium Anamitico – Latinum 1771-1773

9- Dictionnaire Annamite – Francais của jean Bonét 1898;

10-Dictionaire Historique de ideogrammess Vietnamien của Paul Schneider;

v.v…

Hy vọng sẽ thu nhận được thêm rất nhiều góp ý quý báu của độc giả ham thích chữ Nôm trong và ngoài nước. Nguyễn Văn Hoa

Bài 1

Câu 1 bài 1 QÂTT Nôm Nguyễn Trãi

1- Chuyển Nôm ra quốc ngữ

Trần Văn Giáp -Phạm Trọng Điềm TVG-PTĐ ) 1956 :

Góc thành Nam lều một gian .

Đào Duy Anh ĐDA 1976

Góc thành Nam lều một gian

Bùi Văn Nguyên BVN 1994

Góc thành Nam lều một gian

Vũ Văn Kính VVK 1995

Góc thành Nam lều một gian

2- Chú thích

TVG-PTĐ

Nguyễn Trãi bị giặc Minh giam ở Đông Quan trước khi gặp Lê Lợi .

ĐDA : Nguyễn Trãi bị Lê Lợi ruồng bỏ ở Đông Quan .

BVN: Thành Nam ở Con Cuông Nghệ An . Trước khi gặp Lê Lợi .

3- Nhận xét :

Có hai cách hiểu:

Bài thơ này Nguyễn Trãi làm trước hoặc sau khi gặp Lê Lợi.

Có lẽ còn tồn nghi thời điểm ra đời của bài thơ này.

4- Kết luận :

Theo mặt chữ Nôm có thể đọc như sau

Góc thành Nam lều một gian.

Câu 2 bài 1 /254 QÂTT Nguyễn Trãi

TVG-PTĐ

No nước uống thiếu cơm ăn

ĐDA

No nước uống thiếu cơm ăn

BVN

No nước uống thiếu cơm ăn

VVK

No nước uống thiếu cơm ăn

MQL

No nước uống thiếu cơm ăn

Nhận xét : Các bản đều thống nhất

No nước uống thiếu cơm ăn

Còn phần chú thích

DDA

Bấy giờ không trọng dụng nữa nên có thể là nghèo .

BVN

Chỉ rõ cảnh rừng núi ở Con Cuông Nghệ An

3-Nhận xét :

BVN cho rằng vì Nguyễn Trãi bị giam ở rừng núi Nghê An trước khi gặp Lê Lợi.

Còn DDA thì cho rằng Nguyễn Trãi bị Lê Lợi bỏ đói .

Và câu 2 bài thơ số 1 là

No nước uống thiếu cơm ăn .

Câu 3 bài 1 QÂTT 254 bài thơ Nôm Nguyễn Trãi

1- Phần phiên âm :

TVG

Con đòi trốn dễ ai quyến

DDA

Con đòi trốn dường ai quyến

BVN :

Con đòi trồn dường ai quyến

VVK/MQL-Kiều Thu Hoạch

Con đòi trốn dường ai quyến

2- Chú thích :

TVG

Con đòi :Con đòi người ở gái

dễ ai khiến : có lẽ ngườI nào xui khiến nó

DDA

Theo mặt chữ nôm phiên là dường , nghĩa là dường như có ai quyến rủ mất, xem thêm câu 2 bài 68 ( con cháu nhiều ngày chịu khó dường NVH )

BVN

Con đòi: con ở;

quyến: rủ rê lôi kéo (ý kiến của ông Kiều Thu Hoạch cho quyến là nhớ nghĩ đến chứ không phải là quyến rũ )

3- Nhận xét ;

TVG phiên âm là “dễ” còn các tác giả DDA-BVN-VVK-KTH đều phiên là “dường”.

Và cũng có cách hiểu chữ “ dường “ giữa KTH( nhớ nghĩ đến ) và ĐDA-BVN( quyến rũ , rủ rê lôi kéo ), rõ ràng có khác nhau

Câu 4 bài 1 Thủ Vĩ Ngâm

1- Phiên âm nôm ra quốc ngữ :

TVG-PTĐ;

Bầy ngựa bầy thiếu kẻ chăn

DDA

Bà ngựa gầy thiếu kẻ chăn

BVN

Bà ngựa gầy thiếu kẻ chăn

VVK :

bầy ngựa gầy thiếu kẻ chăn

2- Chú thích:

ĐDA

Bà ngựa là con ngựa. Xưa người ta nói bà ngựa cũng như nói “ông voi “

BVN

Dị bản thì là bầy, còn bà chỉ một con cho Nguyễn Trãi dùng trong bầy ngựa , và bà chỉ giống cái thì cũng có nghĩa là ngựa cái . (Ý kiến KTH cho bà là con , bà ngựa tức con ngựa cái nói chung )

3- Nhận xét :

Câu 4 bài 1 có 1 từ bầy - bà là có sự phiên âm khác nhau

Tra từ điển AR( TK 17 ) thì bà là từ cổ , bà ngựa là con ngựa ,

Do vậy để bà ngựa có lẽ đúng với từ mà Nguyễn Trãi dùng ở thế kỷ 16 .

Câu 5 QÂTT bài 1 Nôm Nguyễn Trãi

1- Phiên âm Nôm ra quốc ngữ

TVG-PTĐ

Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá

DDA

Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá

BVN :

Ao vợi hẹp hòi khôn thả cá

VVK

Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá

- nhóm MQL

- khôn : tiếng cổ : khó

2- Chú Thích ; TVG-PTĐ

khôn : khó lòng, khó khăn

DDA :

Vì ao hẹp nên khó thả cá

BVN

Ao vợi theo dị bản ,ao vợi là ao cạn nước

Khôn biến âm của từ không hay dùng trong thời cổ .

3 Nhận xét :

Có khác nhau :

“bởi” và chữ “vợi “

Có giải thích chữ “ không ‘ là không hoặc khó .

- Theo Từ điển An Nam – Lusitan-la tinh (Alexandre de Rhodes nhóm Thanh lãng Hoàng xuân Việt Đỗ Quang Chính , Nhà xuất bản Khoa học xã hội 1991 ( ký hiệu thư viện viện KHXH Lý Thường Kiệt ,Hà Nôi Vv3579 )

- Trang 274 : khôn;khôn kháo; khôn ngoan;khôn dẹa, khôn mạc nói hết; - Trang 71 Bởi , dởI đâu : do nơi nào

- Theo từ điển chữ Nôm Viện nghiên cứu Hán Nôm Nhóm Nguyễn Quang Hồng ,Trang 60 Chữ “bởi” : có 4 chữ “ bởi c2, F1 , f2 nghĩa trỏ nguyên nhân , trỏ nơi chốn,

- Trang 1250 vợI nghĩa là giảm bớt đi

- Trang 514 “Khôn” : , nghĩa là a1 không dạI ,; khó có thể , chẳng thể nào , có dẫn câu “ Ao bởI hẹp hòi khôn thả cá .

4- Kết luận :Như vậy câu 5 bài 1 đọc là

- Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá.

Câu 6 bài 1 QÂTT Nguyễn Trãi Nôm

1- Phần chuyền Nôm ra quốc ngữ

TVG-PTĐ

Nhà quen xuế xoá ngại nuôi vằn

ĐDA

Nhà quen xú xứa ngại nuôi vằn

BVN

Nhà quen thú thứ ngại nuôi vằn

VVK

Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn

2- Chú Thích :

TVG-PTĐ

xuế xoá :giản dị, qua loa, dễ dàng

Vằn : con chó vằn , ta thường gọi con vằn

DDA

Xú xứa hoặc thú thứa nghĩa là xuề xoà , xềnh xoàng

Vằn là : chó vằn , con chó

BVN :

Thú thứa dị bản thuế thoá , đều có nghĩa xuề xoà , giản dị

Vằn : từng vết loang lổ xen nhau, , chó vằn cũng gọi chó vện

Nhóm MQL

Vằn : chỉ con chó , con vằn , con vện

3- Nhận xét :

Có sự khác nhau

xuế xoá- xú xứa -thú thứa

Tra AR

Trang 78 có chữ thú : thú , cầm thú , muông thú, ; thú , thói, thú làng, thú chợ,

thứa , khách thứa , khách khứa, người ngoài, người lạ, cùng một nghĩa

Theo tự điển Viện nghiên cứu Hán Nôm ,Trang 1110 có hai chữ thú , A1 là thú : loại động vật có vú bậc cao sống hoang dã , thú cũng A1 có nghĩa điều làm cho người ta vui trong thú thứa , xú xứa , xuế xoá : giản dị , đơn giản và có trích Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn .

4- Kết luận

Xin đọc là

Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn

https://www.facebook.com/photo?fbid=784421061966989&set=pcb.784374758638286

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét