Khảo dị chữ Nôm
Đọc lại 254 bài thơ Nôm Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi
Nguyễn Văn Hoa
Lời đầu :Hiện nay thị trường sách có nhiều bản Quốc âm thi tập
Nôm Nguyễn Trãi. Riêng thư viện gia đình chúng tôi có trong tay các bản của
Trần Văn Giáp - Phạm Trọng Điềm 1956 - Đào Duy Anh 1976 - Bùi Văn Nguyên 1994 -
Vũ Văn Kính 1995 - nhóm Mai Quốc Liên 2000.
Giới hạn trong cuốn sách này( 2008 )“Đọc lại 254 bài thơ Nôm
QÂTT Nguyễn Trãi ?,
nhằm so sánh một cách khách quan :
- Cách chuyển từ Nôm ra quốc ngữ
- Các chú thích từ và điển tích trong 254 bài ,
- Đưa ra nhận xét cá nhân ,đưa ra cách đọc của mình , sau khi đã
tham khảo các bản của các bậc Cao Minh trên và tra cứu tất cả các Tự điển chữ
Nôm trong và ngoài nước. Những Từ điển dùng để tra chữ Nôm khi đọc lại 254 bài
thơ Nôm QÂTT Nguyễn Trãi
1- Từ điển chữ Nôm Viên Nghiên cứu Hán Nôm Hà Nội 2006
2- Từ điển An nam – Lusitan- La Tinh ( Việt - Bồ -La) , nă m
1651 của Alexandre De Rhodes , phiên dịch Nguyễn Thanh lãng - Hoàng Xuân Việt -
Đỗ Quang Chính ; Nhà xuất bản khoa học xã hội , 1991 ;
3- Từ điển chữ Nôm Yonosuke Takeuchi daigakusyorin 1988 ;
4- Tự điển chữ Nôm Nguyễn Quang Xy – Vũ Văn Kính – Trung tâm học
liệu , Sài Gòn 1971 ;
5- Huỳnh Tịnh Paulus Của Đại Nam quốc âm tự vị ( (ấn bản
1895-1896 ) Nhà xuất trẻ Sài Gòn 1998;
6- Đại từ điển chữ Nôm Vũ Văn Kính , Sài Gòn 1999;
7- Bảng tra chữ Nôm Viện Ngôn ngữ học , Hà Nội 1978( ký hiệu thư
viên quốc gia VV 458/76);
8- Dictionarium Anamitico – Latinum 1771-1773
9- Dictionnaire Annamite – Francais của jean Bonét 1898;
10-Dictionaire Historique de ideogrammess Vietnamien của Paul
Schneider;
v.v…
Hy vọng sẽ thu nhận được thêm rất nhiều góp ý quý báu của độc
giả ham thích chữ Nôm trong và ngoài nước. Nguyễn Văn Hoa
Bài 1
Câu 1 bài 1 QÂTT Nôm Nguyễn Trãi
1- Chuyển Nôm ra quốc ngữ
Trần Văn Giáp -Phạm Trọng Điềm TVG-PTĐ ) 1956 :
Góc thành Nam lều một gian .
Đào Duy Anh ĐDA 1976
Góc thành Nam lều một gian
Bùi Văn Nguyên BVN 1994
Góc thành Nam lều một gian
Vũ Văn Kính VVK 1995
Góc thành Nam lều một gian
2- Chú thích
TVG-PTĐ
Nguyễn Trãi bị giặc Minh giam ở Đông Quan trước khi gặp Lê Lợi .
ĐDA : Nguyễn Trãi bị Lê Lợi ruồng bỏ ở Đông Quan .
BVN: Thành Nam ở Con Cuông Nghệ An . Trước khi gặp Lê Lợi .
3- Nhận xét :
Có hai cách hiểu:
Bài thơ này Nguyễn Trãi làm trước hoặc sau khi gặp Lê Lợi.
Có lẽ còn tồn nghi thời điểm ra đời của bài thơ này.
4- Kết luận :
Theo mặt chữ Nôm có thể đọc như sau
Góc thành Nam lều một gian.
Câu 2 bài 1 /254 QÂTT Nguyễn Trãi
TVG-PTĐ
No nước uống thiếu cơm ăn
ĐDA
No nước uống thiếu cơm ăn
BVN
No nước uống thiếu cơm ăn
VVK
No nước uống thiếu cơm ăn
MQL
No nước uống thiếu cơm ăn
Nhận xét : Các bản đều thống nhất
No nước uống thiếu cơm ăn
Còn phần chú thích
DDA
Bấy giờ không trọng dụng nữa nên có thể là nghèo .
BVN
Chỉ rõ cảnh rừng núi ở Con Cuông Nghệ An
3-Nhận xét :
BVN cho rằng vì Nguyễn Trãi bị giam ở rừng núi Nghê An trước khi
gặp Lê Lợi.
Còn DDA thì cho rằng Nguyễn Trãi bị Lê Lợi bỏ đói .
Và câu 2 bài thơ số 1 là
No nước uống thiếu cơm ăn .
Câu 3 bài 1 QÂTT 254 bài thơ Nôm Nguyễn Trãi
1- Phần phiên âm :
TVG
Con đòi trốn dễ ai quyến
DDA
Con đòi trốn dường ai quyến
BVN :
Con đòi trồn dường ai quyến
VVK/MQL-Kiều Thu Hoạch
Con đòi trốn dường ai quyến
2- Chú thích :
TVG
Con đòi :Con đòi người ở gái
dễ ai khiến : có lẽ ngườI nào xui khiến nó
DDA
Theo mặt chữ nôm phiên là dường , nghĩa là dường như có ai quyến
rủ mất, xem thêm câu 2 bài 68 ( con cháu nhiều ngày chịu khó dường NVH )
BVN
Con đòi: con ở;
quyến: rủ rê lôi kéo (ý kiến của ông Kiều Thu Hoạch cho quyến là
nhớ nghĩ đến chứ không phải là quyến rũ )
3- Nhận xét ;
TVG phiên âm là “dễ” còn các tác giả DDA-BVN-VVK-KTH đều phiên
là “dường”.
Và cũng có cách hiểu chữ “ dường “ giữa KTH( nhớ nghĩ đến ) và
ĐDA-BVN( quyến rũ , rủ rê lôi kéo ), rõ ràng có khác nhau
Câu 4 bài 1 Thủ Vĩ Ngâm
1- Phiên âm nôm ra quốc ngữ :
TVG-PTĐ;
Bầy ngựa bầy thiếu kẻ chăn
DDA
Bà ngựa gầy thiếu kẻ chăn
BVN
Bà ngựa gầy thiếu kẻ chăn
VVK :
bầy ngựa gầy thiếu kẻ chăn
2- Chú thích:
ĐDA
Bà ngựa là con ngựa. Xưa người ta nói bà ngựa cũng như nói “ông
voi “
BVN
Dị bản thì là bầy, còn bà chỉ một con cho Nguyễn Trãi dùng trong
bầy ngựa , và bà chỉ giống cái thì cũng có nghĩa là ngựa cái . (Ý kiến KTH cho
bà là con , bà ngựa tức con ngựa cái nói chung )
3- Nhận xét :
Câu 4 bài 1 có 1 từ bầy - bà là có sự phiên âm khác nhau
Tra từ điển AR( TK 17 ) thì bà là từ cổ , bà ngựa là con ngựa ,
Do vậy để bà ngựa có lẽ đúng với từ mà Nguyễn Trãi dùng ở thế kỷ
16 .
Câu 5 QÂTT bài 1 Nôm Nguyễn Trãi
1- Phiên âm Nôm ra quốc ngữ
TVG-PTĐ
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá
DDA
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá
BVN :
Ao vợi hẹp hòi khôn thả cá
VVK
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá
- nhóm MQL
- khôn : tiếng cổ : khó
2- Chú Thích ; TVG-PTĐ
khôn : khó lòng, khó khăn
DDA :
Vì ao hẹp nên khó thả cá
BVN
Ao vợi theo dị bản ,ao vợi là ao cạn nước
Khôn biến âm của từ không hay dùng trong thời cổ .
3 Nhận xét :
Có khác nhau :
“bởi” và chữ “vợi “
Có giải thích chữ “ không ‘ là không hoặc khó .
- Theo Từ điển An Nam – Lusitan-la tinh (Alexandre de Rhodes
nhóm Thanh lãng Hoàng xuân Việt Đỗ Quang Chính , Nhà xuất bản Khoa học xã hội
1991 ( ký hiệu thư viện viện KHXH Lý Thường Kiệt ,Hà Nôi Vv3579 )
- Trang 274 : khôn;khôn kháo; khôn ngoan;khôn dẹa, khôn mạc nói
hết; - Trang 71 Bởi , dởI đâu : do nơi nào
- Theo từ điển chữ Nôm Viện nghiên cứu Hán Nôm Nhóm Nguyễn Quang
Hồng ,Trang 60 Chữ “bởi” : có 4 chữ “ bởi c2, F1 , f2 nghĩa trỏ nguyên nhân ,
trỏ nơi chốn,
- Trang 1250 vợI nghĩa là giảm bớt đi
- Trang 514 “Khôn” : , nghĩa là a1 không dạI ,; khó có thể ,
chẳng thể nào , có dẫn câu “ Ao bởI hẹp hòi khôn thả cá .
4- Kết luận :Như vậy câu 5 bài 1 đọc là
- Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá.
Câu 6 bài 1 QÂTT Nguyễn Trãi Nôm
1- Phần chuyền Nôm ra quốc ngữ
TVG-PTĐ
Nhà quen xuế xoá ngại nuôi vằn
ĐDA
Nhà quen xú xứa ngại nuôi vằn
BVN
Nhà quen thú thứ ngại nuôi vằn
VVK
Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn
2- Chú Thích :
TVG-PTĐ
xuế xoá :giản dị, qua loa, dễ dàng
Vằn : con chó vằn , ta thường gọi con vằn
DDA
Xú xứa hoặc thú thứa nghĩa là xuề xoà , xềnh xoàng
Vằn là : chó vằn , con chó
BVN :
Thú thứa dị bản thuế thoá , đều có nghĩa xuề xoà , giản dị
Vằn : từng vết loang lổ xen nhau, , chó vằn cũng gọi chó vện
Nhóm MQL
Vằn : chỉ con chó , con vằn , con vện
3- Nhận xét :
Có sự khác nhau
xuế xoá- xú xứa -thú thứa
Tra AR
Trang 78 có chữ thú : thú , cầm thú , muông thú, ; thú , thói,
thú làng, thú chợ,
thứa , khách thứa , khách khứa, người ngoài, người lạ, cùng một
nghĩa
Theo tự điển Viện nghiên cứu Hán Nôm ,Trang 1110 có hai chữ thú
, A1 là thú : loại động vật có vú bậc cao sống hoang dã , thú cũng A1 có nghĩa
điều làm cho người ta vui trong thú thứa , xú xứa , xuế xoá : giản dị , đơn
giản và có trích Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn .
4- Kết luận
Xin đọc là
Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn
https://www.facebook.com/photo?fbid=784421061966989&set=pcb.784374758638286

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét